Phát sinh bào tử, sporoderm và hoa văn bề mặt bào tử chín ở Lycopodiaceae

08 tháng 09, 2018

-Scientific article (dịch)-

Sporogenesis, sporoderm and mature spore ornamentation in Lycopodiaceae

Phát sinh bào tử, sporoderm và hoa văn bề mặt bào tử chín ở Lycopodiaceae

(Baron et al., 2014)



1        Trích dẫn hoàn chỉnh

Baron, R., Javier, E., Hilda Rolleri, C., Passarelli, L. M., Espinosa Matías, S., G, T., & Marina, A. (2014). Sporogenesis, sporoderm and mature spore ornamentation in Lycopodiaceae. Revista de Biología Tropical, 62(3), 1161–1195.

2        Địa chỉ truy cập

http://www.scielo.sa.cr

3        Từ khóa

Lycopodiaceae, sporangium ontogeny, sporoderm, sporogenesis, spore ornamentation, ultrastructure.

4        Tóm tắt

Hiện nay, con số những nghiên cứu về sinh sản ở Lycopodiace cũng như hình thái và siêu cấu trúc của bào tử nhóm này vẫn còn rất hạn chế. Đây là những thông tin cần thiết trong nghiên cứu quan hệ giữa các nhánh tiến hóa. Để hoàn thiện thông tin hiện có cũng như bổ sung những đóng góp mới và sâu rộng hơn về các chủ đề này, chúng tôi tiến hành so sánh quá trình phát sinh cấu trúc bào tử, đặc biệt chú trọng đến khía cạnh mô học của quá trình phát triển vỏ của tế bào mẹ bào tử, tapetum, giảm phân monoplastidic và polyplastidic, phát sinh sporoderm và biệt hóa hoa văn bề mặt ở bào tử chín. Phép phân tích so sánh được tiến hành trên 43 nhóm phân loại thuộc 8 chi Lycopodiaceae, gồm Austrolycopodium, Diphasium, Diphasiastrum, Huperzia (kể cả Phlegmariurus), Lycopodium, Lycopodiella, Palhinhaea Pseudolycopodiella mọc ở dãy Andes của Columbia và vùng nhiệt đới Châu Mỹ (Neotropics). Trong nghiên cứu này, các mẫu vật dùng để soi bằng kính hiển vi điện tử truyền qua (the transmission electron microscopy; TEM) được thu thập ở Cauca và Valle del Cauca Departments còn phần lớn mẫu vật dùng để soi bằng kính hiển vi điện tử quét (scaning electron microscopy; SEM) được thu thập từ các mẫu lưu trữ ở phòng thực vật. Chúng tôi tiến hành quy trình xử lí mẫu chuẩn áp dụng cho nghiên cứu bào tử bằng TEM và SEM. Các kết quả cho thấy vỏ mẹ bào tử chủ yếu được cấu trúc bởi thành phần vách sơ cấp; và phần lớn hoạt động tổng hợp của tế bào mẹ bào tử nhằm phục vụ cho việc tạo vỏ của chúng. Lớp vỏ này thường được giữ lại cho đến khi bào tử được giải phóng;  và có chức năng bảo vệ các tế bào lưỡng bội đang giảm phân. Tế bào chất tế bào mẹ bào tử có nhiều thể Golgi và sự có mặt của chúng có liên quan đến sự hình thành và phát triển của lớp vỏ mẹ bào tử. Bên cạnh hoạt động vi ống, sự gấp nếp của màng tế bào của mẹ bào tử, cùng với sự có mặt của các vật liệu tích điện sẽ quyết định kiểu hoa văn cuối cùng của bề mặt bào tử. Đặc điểm monoplastidic rất phổ biến ở Lycopodium s.l., trong khi polyplastidic có ở các loài thuộc chi HuperziaLycopodiella s. l.. Ở các loài monoplastidic, tapetum có nhiều ở các thể đa sắc, trong khi ở các loài polyplastidic, cường độ bài tiết của tapetum thấp hơn. Sporoderm phát triển từ trung tâm ra, ngoại bào tử là lớp được hình thành đầu tiên, sau đó là lớp nội bào tử, cuối cùng là lớp perispore (nếu có). Ở Lycopodiaceae, các bào tử trưởng thành có hai kiểu biệt hóa bề mặt: lõm (foveolate spores) và muriform. Dạng muriform có 2 dạng là rugate và reticulate. Đặc trưng của bào tử Huperzia là dạng lõm, chỉ có một số ít loài Huperzia và tất cả các loài Lycopodiella s. l. được nghiên cứu có bào tử rugate, tất cả các loài Lycopodium s.l. có cấu trúc reticulate. Các kiểu hoa văn bề mặt bào tử không giải thích cho sự phân li của một số chi trong họ này nhưng trước mắt, nó cho thấy có thể chia họ này thành hai phân họ. Phát hiện rằng tất cả các nhóm phân loại được nghiên cứu có kiểu phát sinh bào tử rất giống nhau cho thấy cần chia họ này thành ít chi hơn, thay vì chia thành rất nhiều chi như hiện nay.

Amie Nguyen (dịch)

www.yni.vn



14 tháng 10, 2018

Hình thái bào tử ở Cyatheaceae. I. Lớp Perine và sức chứa của túi bào tử: Một số vấn đề chung

-Scientific article (dịch)-   Spore Morphology in the Cyatheaceae. I. the Perine and Sporangial...

08 tháng 09, 2018

Thích nghi với điều kiện biến đổi khí hậu mô phỏng ở một loài dương xỉ bì sinh phân bố rộng

-Scientific article (dịch)- Adaptation of a widespread epiphytic fern to simulated climate change...

08 tháng 09, 2018

Phát sinh bào tử, sporoderm và hoa văn bề mặt bào tử chín ở Lycopodiaceae

-Scientific article (dịch)- Sporogenesis, sporoderm and mature spore ornamentation in Lycopodiaceae Phát...

08 tháng 08, 2018

Tác động của nhiệt độ đến sự nảy mầm của bào tử ở một số loài dương xỉ rừng bán rụng lá

-Scientific article (dịch)-   Effects of Temperature on Spore Germination in Some Fern...

08 tháng 08, 2018

Tích hợp kiểu hình có thể khống chế tính mềm dẻo về kiểu hình ở thực vật

-Scientific article (dịch)- Phenotypic integration may constrain phenotypic plasticity in plants Tích...

08 tháng 08, 2018

Tính biến dị ở lá Betula alleghaniensis trong mối tương quan với môi trường

-Scientific article (dịch)- Leaf Variability in Yellow Birch (Betula alleghaniensis) in Relation...

08 tháng 08, 2018

Giới hạn của tiến hóa tại rìa vùng phân bố: khi nào và tại sao thích nghi thất bại?

-Scientific article (dịch)- Limits to evolution at range margins: when and why does adaptation...

07 tháng 08, 2018

Trái đất đang nóng lên và phản ứng của các hệ sinh thái tự nhiên

Theo bài nghiên cứu của Parmesan & Yohe đăng trên tạp chí Nature năm 2003[Ảnh minh...

04 tháng 08, 2018

Sự phát triển và tiến hóa của thảm dương xỉ ở các quần đảo

-Scientific article (dịch)- Development and Evolution of Fern Floras of Oceanic Islands. Sự...

04 tháng 08, 2018

Lycopodiaceae

-Scientific article (dịch)- Lycopodiaceae (Øllgaard, 1990) 1        Trích...